Danh mục tin
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 07 : 330
Năm 2020 : 4.986
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BAO CAO TONG KET NAM HỌC 2016 - 2017

BAO CAO TONG KET NAM HỌC 2016 - 2017

PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:    /BC

Thị trấn Thắng, ngày    tháng 5 năm 2017

 

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2016 – 2017,

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 – 2018

                                                          

Phần mở đầu

1. Những căn cứ để triên khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017.

Quyết định số 1072/QĐ- UBND ngày 08/7/2016 của Uy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2016-2017; Căn cứ công văn số 979/SGD&ĐT-GDTrH ngày 06/9/2016 về việc hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2016-2017 của Sở GD&ĐT Bắc Giang; căn cứ Công văn số 30/PGD&ĐT, ngày 9/9/2016 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 của Phòng GD&ĐT Hiệp Hòa; Căn cứ vào kết quả đạt được năm học 2015- 2016, Trường THCS Thị trấn Thắng tổng kết Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 như sau:

              2. Tình hình năm học 2016 - 2017.

              2.1. Tình hình hiện tại.

          + Số lớp: 13; số HS: 463 (trong đó: lớp 6: 03 lớp với 122 học sinh; lớp 7: 04 lớp với 117 học sinh; lớp 8: 03 lớp với 114 học sinh; lớp 9: 03 lớp với 110 học sinh)

          + Tổng số CBGV: 31 trong đó: CBQL: 3; GV: 24; Nhân viên: 4

          + Số trên chuẩn: 18, số chưa đạt chuẩn: 0

          + Cơ sở vật chất: số phòng học 13, bàn ghế học sinh: 255 bộ. Phòng chức năng: Phòng TNTH: 5 (Tin học, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Tiếng Anh). Phòng thư viện: 1; Phòng Y tế: 1; Có sân chơi bãi tập, có nhà để xe cho GV, HS, có công trình nước sạch, công trình vệ sinh sạch sẽ, cổng trường đảm bảo an toàn, có tường rào bao quanh. Công tác an toàn trường học luôn được bảo đảm và thực hiện tốt, cảnh quan sư phạm Xanh - Sạch - Đẹp.

                2.2. Đánh giá tình hình.

                * Thuận lợi:

* Thuận lợi: Nhà trường được sự quan tâm, phối kết hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi của Hội phụ huynh học sinh trong công tác xây dựng cơ sở vật chất nhà trường nói riêng và công tác giáo dục nói chung. Sự quan tâm của Đảng uỷ - Hội đồng nhân dân -Uỷ ban nhân dân thị trấn Thắng, phòng GD&ĐT Hiệp Hoà trong công tác quản lý, chỉ đạo tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường hoàn thành mục tiêu giáo dục. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trình độ chuyên môn vững vàng, yêu nghề, tập thể sư phạm đoàn kết một lòng có tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Chất lượng điểm tuyển sinh vào THPT liên tục đạt kết quả cao, tạo niềm tin cho HS và phụ huynh, do vây nhà  trường luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ tích cực để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học.

* Khó khăn:

- Thị trấn Thắng là địa bàn kinh tế - xã hội phát triển đồng thời cũng kéo theo các tệ nạn xã hội, các trò chơi mang tính bạo lực, thói hư tật xấu... vẫn tiếp tục gia tăng đã phần nào tác động vào nhà trường làm ảnh hưởng tới một số học sinh. Một số phụ huynh mải mê làm kinh tế ít quan tâm đến giáo dục con em là khe hở cho các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học sinh gây khó khăn không nhỏ cho việc giáo dục đạo đức và làm giảm sút chất lượng học tập của học sinh trong nhà trường.

- Năm đầu tiên nhà trường thực hiện trường học mới, một số phụ huynh chưa đồng thuận. Cơ sở vật chất thiếu, chưa phù hợp. Học sinh đông 40 - 41 em/lớp khó khăn cho việc thực hiện áp dụng các phương pháp.

Phần I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016 - 2017

  1. Công tác quản lý giáo dục.

1.1. Công tác tham mưu, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ năm học.

Để làm tốt công tác tham mưu cho các cấp các ngành trong việc chỉ đạo xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu xây dựng văn bản, báo cáo kịp thời giúp cho các cấp lãnh đạo thấy rõ được thực trạng nhà trường để từ đó ra các quyết định phù hợp với tình hình địa phương và nhà trường. Hơn nữa trong các hội nghị, cuộc họp của Đảng ủy, UBND, Hội đồng nhân dân nhà trường đều có ý kiến về tiến độ xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao. Ngoài việc tham mưu bằng văn bản nhà trường còn đẩy mạnh công tác mạnh công tác tuyên truyền trong nhân dân và các trường THCS trong huyện để chuẩn bị cho khâu tuyển sinh như : Tuyên truyền trong các buổi họp phụ huynh, trên trang Webside nhà trường, các buổi họp phụ huynh học sinh giỏi cấp huyện, sinh hoạt cụm chuyên môn.  Xây dựng các quy chế dân chủ, quy chế làm việc trong nhà trường nhằm thiết chặt kỷ cương, kỷ luật trong chỉ đạo điều hành. Thực hiện đánh giá đúng năng lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thường xuyên nghiên cứu, tìm tòi cái mới, sáng tạo, trao đổi kinh nghiệm trong ngành để đổi mới phương pháp dạy học, cách thức bồi dưỡng quản lý. Phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức khuyến học, các đoàn thể trên địa bàn Thị trấn Thắng, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và cho ngành trong công tác xây dựng trường trong điểm chất lượng cao. Phối hợp với các trường trên địa bàn huyện, tỉnh để trao đổi kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên, rèn kỹ năng cho học sinh

1.2. Đánh giá về hiệu lực hiệu quả của công tác quản lý

- Hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý chỉ đạo có nhiều chuyển biến tích cực, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong quản lý, điều hành và duy trì kỷ cương, nền nếp tốt.

- Việc giao quyền tự chủ tự điều hành, tự chịu trách nhiệm đã giúp cho nhà trường linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm.

- Thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra; phòng ngừa và phát hiện và xử lý các sai phạm, giữ vững trật tự kỷ cương nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc việc cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành đã làm cho công tác quản lý chỉ đạo nhanh chóng thuận lợi, giảm phiền hà và hiệu quả quản lý được nâng lên rõ rệt.

- Điểm mới trong công tác tham mưu năm học 2016 - 2017 đó là tính chủ động, cụ thể và kiên trì trong việc thuyết phục các cấp quản lý và tầng lớp nhân dân địa phương trong nhận thức và hành động vì nhà trường.

- Công tác thi đua khen thưởng đánh giá khách quan công bằng đã tạo động lực thúc đẩy phong trào thi đua. Việc phát hiện, biểu dương và nhân rộng điển hình tiên tiến có tác dụng lan tỏa mạnh trong phong trào. Bám sát hướng dẫn đánh giá chuẩn theo  thông tư: Thông tư 29/2009/TT-BGD-ĐT, ngày 22/10/2009 Ban hành chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT, trường THPT có nhiểu cấp học; Thông tư 30/2009, ngày 22/10/2009: Ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên các trường trung học; Công văn số 630/BGDĐT,ngày 16/12/2012 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về việc xếp loại hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, trung học phổ thông và giám đốc, phó giám đốc TTGDTX. Có các minh chứng đi kèm trong việc đánh giá để làm tăng tính thuyết phục. Việc đánh giá được thực hiện công khai, theo đúng quy trình hướng dẫn, có tác dụng tốt trong việc xếp loại đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên theo yêu cầu chuẩn.

- Kết quả: Thi đua xếp loại: Tốt: 18/31=  58,06%; Khá: 10/31= 32,25  %, TB: 2/31= 6,45%        

          - Hạn chế: Có những khâu những bước còn hình thức, các minh chứng chưa được chắt lọc mang tính tiêu biểu cao....

         

II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

  1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chung.

          -100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua; quán triệt đầy đủ các chủ trương của Đảng, Nhà nước, của ngành; đặc biệt là nghị quyết 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Không có người vi phạm kỷ luật (Kể cả viêc vi phạm chính sách dân số - sinh con thứ 3)

          . Tổ chức học tập nghiên cứu xây dựng chương trình hành động thực hiện chủ đề năm học: Kỷ cương - nền nếp - chất lượng - hiệu quả cho từng đối tượng học sinh và giáo viên, nhân viên. Xác định điểm nhấn trong thực hiện chủ đề năm học với học sinh là: Giữ gìn bảo vệ tài sản công và vệ sinh môi trường; với đội ngũ giáo viên là không nghe điện thoại trên lớp và trong lúc hội họp.     

- Huy động tối đa học sinh ra lớp, đạt chỉ tiêu tuyển sinh; phân loại học sinh, tập trung chú ý đến những học sinh có nguy cơ bỏ học, có kế hoạch phân công giáo viên tổ nhóm học sinh trực tiếp giúp đỡ. Làm tốt công tác tham mưu củng cố hoạt động của ban chỉ đạo phổ cập xã, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể của xã, hội phụ huynh học sinh vận động học sinh bỏ học ra lớp;  xây dựng kế hoạch định kỳ rà soát, cập nhập, bổ sung nắm chính xác đối tượng phổ cập thuộc các địa bàn  khu phố, thị trấn; rà soát hoàn thiện đầy đủ các loại hồ sơ đảm bảo chính xác, khoa học và cập nhật thường xuyên. Phối hợp với các trường mầm non, tiểu học trong việc thực hiện điều tra, cặp nhật dữ liệu onlnie đảm bảo chính chính xác, kịp thời theo quy định. Củng cố vững chắc kết quả PCGDTHCS ở thị trấn; năm học 2016 - 2017 tỷ lệ phổ cập đạt 15 - 18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt: 221 em = 96 %; phổ cập bậc trung học phổ thông: đối tượng 18- 21 tuổi tốt nghiệp THPT các hệ đạt: 67%.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục học sinh nhằm hạn chế học sinh bỏ học. Tiến hành vận động những học sinh bỏ học, học sinh lưu ban ra lớp ngay từ đầu năm học. Gắn trách nhiệm của giáo viên giảng dạy bộ môn, nhất là giáo viên chủ nhiệm lớp với việc học sinh bỏ học.

- Triển khai đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, các giải pháp nâng cao giáo dục toàn diện theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Thực hiện đổi mới phương thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; công tác kiểm định chất lượng được tổ chức linh hoạt hơn, không máy móc.

- Công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống được quan tâm tổ chức theo hàng tháng, hàng quý đã nâng cao nhận thức, mơ ước, đạo đức, lối sống trong sáng cho học sinh; Tích cực triển khai Kế hoạch số 01/KH-PGD&ĐT ngày 25/1/2017 của Phòng GD&ĐT về Kế hoạch thực hiện Đề án: “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng , đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020 ”. Thường xuyên tăng cường công tác giáo dục pháp luật và ý thức trách nhiệm công dân cho học sinh: Phổ biến giáo dục an toàn giao thông được 01 lượt công an huyện về phổ biến; Cán bộ Tư pháp Thị trấn về tuyên truyền về luật hôn nhân và gia đình 01 lượt; tổ chức nói chuyện về phòng chống các tệ nạn xã hội và bạo lực học đường, đảm bảo an ninh trật tự trường học; Tập huấn phòng cháy chữa cháy; giáo dục giới tính; tuyên truyền về tác hại thuốc lá; tuyên truyền về chủ quyền biển đảo quê hương. Vai trò  của chủ nhiệm lớp, cán bộ Đoàn Đội đã được phát huy tích cực trong việc phối kết hợp với gia đình đoàn thể xã hội trong việc giáo dục học sinh hư đã được phát huy tích cực. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, sinh hoạt tập thể, trải nghiệm sáng tạo, giáo dục ngoại khóa đã tạo sân chơi bổ ích và giáo dục toàn diện, phát huy phẩm chất và năng lực học sinh tốt.

2. Kết quả thục hiện nhiệm vụ cụ thể

          - Việc đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung theo hướng phát triển năng lực người học đã được nhà  trường chú ý quan tâm ngay từ đầu năm đã tiến hành xây dựng đủ các loại kế hoạch: Kế hoạch dạy học, kế hoạch tự học tự bồi dưỡng, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, kế hoạch dạy thêm học thêm.... Xây dựng quy định thực hiện trong  nền nếp sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường. Đổi mới về hình thức dạy học: Tổ chức các hoạt động trải nghiệm rèn luyện nâng cao kỹ năng thực hành cho học sinh. Việc đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên đã được đổi mới theo tiêu chuẩn quy định của Sở GD&ĐT, Phòng GD &ĐT yêu cầu, phát huy được tính tích cực trong việc giảng dạy của giáo viên. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo dịnh hướng phát triển năng lực học sinh. Thường xuyên tiến hành kiểm định chất lượng và hiệu quả của công tác giảng dạy của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng.

          - Năm học 2016 – 2-17, nhà trường tham gia thực hiện việc triển khai mô hình trường học mới ở 3 lớp khối 6, sau một năm thực hiện đã thu được kết quả như sau: Học sinh có năng lực, phẩm chất tốt: 26/122=21,31%; học sinh có năng lực, phẩm chất đạt yêu cầu là: 82/122=67,21%; học sinh có năng lực, phẩm chất cần cố gắng là: 14/122=11,48%. Ưu điểm của việc dạy học theo mô hình trường học mới là học sinh tự tin hơn trong việc tham gia học tập, chủ động tích cực lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng trong học tập. Bên cạnh ưu điểm còn có những hạn chế: Lớp học quá đồng nên việc tổ chức hoạt động nhóm rất khó khăn; việc trang trí phối hợp trong giáo dục giúp đỡ học tập của học sinh ở gia đình, xã hội chưa được nhiều; kinh phí chi cho hoạt động trải nghiệm quá ít không phù hợp với yêu cầu đào tạo.

-Việc giảng dạy Tiếng Anh trong nhà trường được chú ý quan tâm về đầu tư đủ về cơ sở vật chất khang trang, hiện đại như: Đài casset, máy chiếu, USB, phòng lap... Về đội ngũ giáo viên đủ năng lực ngoại ngữ khung châu Âu (trình độ B2) để tham gia giảng dạy. Về phương pháp được đổi mới tích cực trong giảng dạy, kiểm tra, đánh giá; các hoạt động trải nghiệm tiếng Anh được chú trọng như: Tổ chức thi tài năng tiếng Anh, ngày hội Tiếng Anh, thi IOE với các nội dung phong phú tạo môi trường tốt cho học sinh học tập tiếng Anh. Kết quả các đợt kiểm định học sinh nhà trường luôn đứng thứ nhất huyện, có 1 học sinh đạt giải cấp quốc gia cuộc thi IOE.

Việc giảng dạy tin học trong nhà trường năm học này có nhiều chuyển biến số lượng học sinh được học tin ở cả 2 khối 6,7. Chất lượng giảng dạy và học tập có nhiều kết quả cao: Thi học sinh giỏi tin học cấp huyện, cấp tỉnh đều có thành tích cao; học sinh tham gia nghiên cứu sáng tạo cuộc thi KHKT về lĩnh vực tin học đạt giải cao cấp tỉnh: 01 nhất và 01 giải khuyến khích. Ngoài ra nhà trường còn bố trí cho học sinh khối 8 học hướng nghiệp dạy nghề môn tin học có 114 học sinh hoàn thành chương trình nghề môn tin học đã dự thi để cấp chứng chỉ.

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu được nhà trường chú trọng xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm từ việc lựa chọn giáo viên bồi dưỡng, học sinh tham gia đội tuyển. Kết quả đạt như sau: Cấp quốc gia các  môn Văn hóa: 1 HCV, 2 HC bạc. Cấp tỉnh: Đạt 1 nhất, 2 ba, 5 khuyến khích... Khác đạt: 2 nhất, 3 nhì, 5 ba, 9 KK... Tổng đạt 22 giải. Cấp huyện đạt: 9 nhất, 24 nhì, 24 ba, 31 khuyến khích, 13 HSG...TDTT đạt : 6 nhất, 3 nhì, 2ba,... Tổng 15 nhất, 27 nhì, 26 ba, 31 khuyến khích, 13 HSG . Tổng điểm HSG: 2261/463= 4,88 điêm/học sinh.

Tỷ lệ học sinh khối 7,8,9 xếp loại văn hóa giỏi: 79/341=23,17%; loại khá: 45/341=42,52%; TB:105/341= 30,79%; học sinh xếp loại văn hóa yếu:   12/341=3,52% . Học sinh khối 6 học theo mô hình trường học mới: Đánh giá năng lực đạt yêu cầu: 110/122= 90,16%; năng lực còn hạn chế: 12/122=9,84%. Đánh giá về phẩm chất đạt yêu cầu: 118/122= 96,72%; cần rèn luyện thêm: 4/122=3,28%.

- Công tác kiểm định chất lượng giáo dục tham gia thực hiện nghiêm túc theo yêu cầu của Phòng và Sở GD&ĐT đã chú trọng theo thông tư 58/2011 và công văn số 4669/BGD ĐT về việc đánh giá xếp loại học sinh. Kết quả kiểm định do cấp trên đánh giá liên tục đứng ở vị trí số 01 trong toàn huyện.

IV. ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC, TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ

- Công tác tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp học, trang thiết bị dạy học được quan tâm từ nguồn ngân sách cấp, địa phương hỗ trợ đầu tư, nguồn huy động xã hội hóa…: Năm học vừa qua đã sửa chữa sân trường, thay cửa các phòng học, xây bồn cây, mua bàn ghế hơn 800 triệu đồng.

- Việc thực hiện các quy định về các khoản thu đúng theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT; thực hiện đầy đủ “3 công khai”trong các cơ sở giáo dục; việc quản lý sử dụng ngân sách đúng mục đích, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tiêu cực.

- Công tác xã hội hóa giáo dục đã huy đông các nguồn lực cho giáo dục về nhân lực, vật lưc, tài lực tạo sự đồng thuận trong nhân dân không có đơn thư khiếu kiện. Huy động sự hỗ trợ trong việc xây dựng và trang bị thiết bị dạy học được trị giá 124.235000đ.

V. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả nổi bật của nhà trường:

          Chất lượng mũi nhọn HSG và GVG các cấp liên tục đứng đầu huyện.

          2. Những hạn chế, tồn tại:

          - Chất lượng giáo dục thể chất còn khiêm tốn.

          3. Nguyên nhân của hạn chế:

          - Nhà trường chưa đầu tư thích đáng vào việc chỉ đạo phát triển toàn diện.

          - Tâm lý một số đông cha mẹ học sinh không muốn cho con em học tập nhiều các môn học giáo dục thể chất, thẩm mỹ.

          4. Bài học kinh nghiệm

Một là nhà trường luôn bám sát kế hoạch đăng ký chỉ đạo thực hiện kiên quyết các mục tiêu đã đặt ra bằng nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả.

Hai là cán bộ lãnh đạo quản lý phải gương mẫu quy tụ được tập thể giáo viên, nhân viên; đoàn kết nhất trí cao để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

Ba là sự chỉ đạo kịp thời và thường xuyên của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc định hướng chỉ đạo đúng đắn cho xác định mục tiêu, phương pháp thực hiện nhiệm vụ  là hết sức quan trọng.

Bốn là làm tốt công tác tuyên truyền tạo được sự đồng thuận trong nhân dân từ đó huy động các nguồn lực cho việc thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục của nhà trường.

 

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 – 2018

1. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động.

          2. Tổ chức hoạt động chuyển đề  của Lớp học chất lượng cao (Giao lưu Tiếng Anh, rèn kỹ năng sống; xây dựng chuyên đề nâng cao ở bộ môn Toán, Văn, Anh lớp 6, 7)

          3. Nâng cao chất lượng GVG, HSG, học sinh năng khiếu về số lượng và chất lượng.

          4. Đẩy mạnh việc nghiên cứu các đề tài sáng kiến kinh nghiệm đổi mới phương pháp, triển khai mô hình trường học mới.

          5. Tích cực tham mưu với các cấp để đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao: Giải phóng mặt bằng, quy hoạch tổng thể nhà trường, khởi công xây dựng 09 phòng học; đầu tư trang thiết bị dạy học 200 triệu đồng.

          6. Tuyển sinh 01 lớp chất lượng cao (01 lớp 7 với 35 em).

          7. Năm học 2017 – 2018, trường phấn đấu đạt tập thể Lao động tiên tiến xuất sắc liên tục năm thứ 3.

 

Phần III

KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Đề nghị các cấp có thẩm quyền quan tâm đẩy nhanh kế hoạch xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao; tuyển chọn, điều động giáo viên đủ biên chế, giáo viên có năng lực tốt về công tác tại nhà trường để giảng dạy lớp chất lượng cao./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- UBND Thị trấn Thắng;

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Hà Văn Trị

Phần IV

CÁC BẢN  THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN QUY MÔ, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ GD&ĐT NĂM HỌC 2016 - 2017

 

Đơn vị

Tổng số HS

So với năm học 2015-2016

HS nữ

Tỉ lệ %

HS Dân tộc thiểu số

Tỉ lệ %

Tổng số HS bỏ học

Tỉ lệ %

THCS Thị trấn Thắng

463

421

219

47,30

4

0,86

0

0

 

 

 

MỘT SỐ BIỂU MẪU

            - Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh.(Khối 7,8,9)

            Xếp loại hạnh kiểm

Đơn vị

Tổng số HS

Xếp loại

Tốt

Tỉ lệ %

Khá

Tỉ lệ %

TB

Tỉ lệ %

Yếu, kém

Tỉ lệ %

THCS Thị trấn Thắng

341

221

64,81

97

28,45

18

5,28

4

1,17

So với năm học trước

421

Giảm: 64,81/67,61

Tăng : 28,45/26,48

 

Tăng

5,28/5,20

Tăng:

1,17/0

 

            Xếp loại học lực

Đơn vị

Tổng số HS

Xếp loại

Giỏi

Tỉ lệ %

Khá

Tỉ lệ %

TB

Tỉ lệ %

Yếu, kém

Tỉ lệ %

THCS Thị trấn Thắng

341

79

23,17

145

42,52

105

30,79

12

3,52

So với năm học trước

421

Giảm:

23,17/25,30

 

Giảm

42,52/43,74

 

Tăng:

30,79/ 26,95

Giảm

3,52/3,55

           

 

 

 

- Kết quả các cuộc Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức

            Thi cấp quốc gia

 

Tên kì thi

TS tham gia

Số đạt giải

Giải, huy chương đạt được

So với năm học trước

Ghi chú

Nhất, HVC

Nhì, HCB

Ba, HCĐ

KK

Sáng tạo TTNNĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoa học kĩ thuật

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Giải toán qua mạng

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Giải toán bằng T.Anh qua mạng

 

 

 

 

 

 

0/0

 

Tiếng Anh qua mạng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng Anh tài năng (OTE)

1

1

 

1

 

 

½ giảm 01

 

Giải toán Vật lý qua mạng

2

2

1

1

 

 

2/0 tăng

Không thi

Vận dụng kiến thức liên môn

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Dạy học theo chủ đề tích hợp

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Cầu lông

 

 

 

 

 

 

0/0

 

Bóng bàn

 

 

 

 

 

 

0/2 giảm

Không thi

Giai điệu tuổi hồng

 

 

 

 

 

 

0/0

 

Vườn âm nhạc

 

 

 

 

 

 

0/0

 

Bóng đá

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

Không thi

Bóng rổ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

            Thi cấp tỉnh

Tên kì thi

TS tham gia

Số đạt giải

Giải, huy chương đạt được

So với năm học trước

Ghi chú

Nhất, HVC

Nhì, HCB

Ba, HCĐ

KK

Sáng tạo TTNNĐ

 

 

 

 

 

 

0/0

 

Khoa học kĩ thuật

2

2

1

 

 

1

2/0 tăng

 

Giải toán trên máy tính Casio

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Olimpic Tin học

 

 

 

 

 

 

0/0

 

Giải toán qua mạng Tiếng Việt

2

0

 

 

 

 

0/3 giảm

 

Giải toán bằng T.Anh qua mạng

2

2

 

 

 

2

2/0 tăng

 

Tiếng Anh qua mạng IOE

1

1

 

 

1

 

1/3 giảm

 

Giải toán Vật lý qua mạng

4

4

1

1

 

2

4/0 tăng

Không thi

Thí nghiệm thực hành

1

1

 

 

1

 

1/0 tăng

 

Vận dụng kiến thức liên môn

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Dạy học theo chủ đề tích hợp

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Học sinh giỏi văn hoá

8

6

 

 

2

4

6/8 giảm

Lớp 8 không thi

Cầu lông

3

3

1

1

1

 

3/1 tăng

 

Bóng bàn

2

2

 

 

2

 

2/3 giảm

 

Giai điệu tuổi hồng

10

1

1

 

1

 

1/0

Không thi

Vườn âm nhạc

1

1

 

1

 

 

1/0

Không thi

Bóng rổ

 

 

 

 

 

 

0/0

 

           

 

 

Thi cấp huyện

Tên kì thi

TS tham gia

Số đạt giải

Giải, huy chương đạt được

So với năm học trước

Ghi chú

Nhất, HVC

Nhì

Ba, HCĐ

KK

HSG

Sáng tạo TTNNĐ

 

 

 

 

 

 

 

0/1

 

Khoa học kĩ thuật

1

1

1

 

 

 

 

1/1

 

Giải toán trên máy tính Casio

6

5

 

 

1

4

 

5/5

 

Olimpic Tin học

8

7

1

1

1

4

 

7/6 tăng

 

Giải toán Tiếng Việt  qua mạng

6

4

 

2

 

2

 

4/16 giảm

Giảm số HS thi

Giải toán bằng T.Anh qua mạng

7

6

1

1

2

2

 

6/16 giảm

Giảm số HS thi

Tiếng Anh qua mạng IOE

8

8

1

3

3

1

 

8/21 giảm

Giảm số HS thi

Giải toán Vật lý qua mạng

 

 

 

 

 

 

 

0/0

 

Thí nghiệm thực hành

6

6

1

2

1

2

 

6/3 tăng

 

Vận dụng kiến thức liên môn

3

2

 

 

 

2

 

2/1 tăng

 

Dạy học theo chủ đề tích hợp

1

1

1

 

 

 

 

¼ giảm

 

Học sinh giỏi văn hoá

65

59

4

15

17

10

13

59/59

 

Cầu lông

2

2

2

 

 

 

 

4/2 giảm

 

Bóng bàn

2

2

1

1

 

 

 

2/4 giảm

 

Giai điệu tuổi hồng

3

3

1

1

1

 

 

3/0 tăng

Không thi

Vườn âm nhạc

 

 

 

 

 

 

 

0/1 giảm

 

Bóng rổ

1

1

1

 

 

 

 

1/0 tăng

 

Cờ vua

4

2

 

1

1

 

 

2/5 giảm

 

Vẽ tranh

4

4

 

1

 

3

 

4/0 tăng

 

 

 

 

- Kiểm định, thi tuyển sinh vào lớp 10

Khối lớp

Kiểm định kỳ chất lượng học kỳ 2

Thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT lần 2

(Coi chấm chéo)

Khối 6

Văn

Toán

Tiếng Anh

Văn

Toán

Tiếng Anh

Điểm

Thứ tự

Điểm

Thứ tự

Điểm

Thứ tự

Điểm

Thứ tự

Điểm

Thứ tự

Điểm

Thứ tự

Khối 7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối 8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối 9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tác giả: c2thitran
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Tài liệu mới